trơ trơ

Học thuật
Thân thiện
trơ trơ

Mặt nó cứ trơ trơ ra khi bị mẹ mắng.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Không thay đổi, không biến chuyển: Dùng để miêu tả trạng thái vẫn nguyên vẹn, không suy suyển, không bị ảnh hưởng bởi thời gian hay tác động bên ngoài.
    • Lì lợm, không biết xấu hổ, không biết ngượng: Dùng để miêu tả thái độ thản nhiên, vô cảm, không tỏ ra hổ thẹn hay áy náy trước lỗi lầm hoặc lời phê bình.
dụ sử dụng
  • Nghĩa "không thay đổi":
    • Trăm năm bia đá thì mòn, Nghìn năm bia miệng vẫn còn trơ trơ. (Ca dao)
    • Bức tường thành cổ kia đứng trơ trơ qua bao cuộc bể dâu.
  • Nghĩa "lì lợm, không biết thẹn":
    • Bị thầy giáo phê bình, vẫn ngồi đó mặt mũi trơ trơ.
    • Kẻ trộm bị bắt quả tang thái độ vẫn trơ trơ như không.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "trơ trơ như đá": So sánh để nhấn mạnh sự cứng nhắc, vô cảm hoặc không thay đổi.
    • Anh ta lạnh lùng, trơ trơ như đá trước nỗi đau của người khác.
  • "trơ trơ ra đấy": Cụm từ dùng để nhấn mạnh sự thản nhiên đến mức vô lý.
    • Mọi người đều lo lắng, chỉ trơ trơ ra đấy.
Biến thể từ liên quan
  • Trơ (tính từ): Có nghĩa tương tự nhưng nhẹ hơn, chỉ sự lì lợm, thản nhiên hoặc sự trơ trọi, độc.
    • Mặt trơ ra, chẳng biết xấu hổ.
    • Cây cối chết hết, chỉ còn trơ lại những tảng đá.
  • Trơ tráo (tính từ): Nhấn mạnh hơn về sựliêm sỉ, mặt dày.
    • Hắn ta trơ tráo phủ nhận mọi chứng cứ.
Từ đồng nghĩa
  • Nghĩa "không thay đổi": Vững vàng, kiên cố, bất biến.
  • Nghĩa "lì lợm, không biết thẹn": Lì lợm, vô liêm sỉ, trơ tráo, mặt dày.
Từ trái nghĩa
  • Nghĩa "không thay đổi": Thay đổi, biến chuyển, suy suyển.
  • Nghĩa "lì lợm, không biết thẹn": Biết điều, hổ thẹn, ngượng ngùng, áy náy.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • Trơ như mặt thớt: Thành ngữ von chỉ sựcảm, lì lợm, không biết xấu hổ.
    • Mắng cả buổi vẫn trơ như mặt thớt.
  • Trơ trơ như tiên: Cách nói dân gian, thường dùng trong thơ ca, chỉ vẻ đẹp hoặc sự tồn tại thanh cao, bất biến.
    • Non xanh nước biếc trơ trơ như tiên.
trơ trơ

Mặt nó cứ trơ trơ ra khi bị mẹ mắng.

  1. t, ph. 1. Không biến chuyển: Trăm năm bia đá thì mòn, Nghìn năm bia miệng vẫn còn trơ trơ (cd). 2. ra, không biết thẹn: Mặt thằng lưu manh cứ trơ trơ ra.